Trái phiếu là gì và điểm khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu

27/10/2021 07:24:04 891 Lượt xem
0

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Hình ảnh mô tả tờ trái phiếu của công ty cổ phần tập đoàn HTV Việt Nam

Tóm tắt bài viết

Tóm tắt bài viết

Trái phiếu là gì và sự khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu đó là câu hỏi thường gặp mà các nhà đầu tư mới bước chân vào thị trường. Hãy cùng thitruongdautu.vn tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu rõ về bản chất của trái phiếu và các yếu tố nào ảnh hưởng đến trái phiếu để nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan để đầu tư hiệu quả hơn.

Trước tiên chúng ta đi tìm hiểu về định nghĩa của trái phiếu:  Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành. Hình ảnh mô tả tờ trái phiếu của công ty cổ phần tập đoàn HTV Việt Nam

Trái phiếu doanh nghiệp

Đặc trưng của trái phiếu

Mệnh giá (Par Value/ Face Value): là giá trị danh nghĩa của trái phiếu được in trên tờ trái phiếu, đại diện cho số vốn gốc hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
Mệnh giá trái phiếu = Tổng số vốn vay qua phát hành trái phiếu / Số lượng trái phiếu phát hành
Lãi suất trái phiếu là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu quy định mức lãi mà nhà đầu tư được hưởng hàng năm.
Giá mua trái phiếu: là khoản tiền thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền sở hữu trái phiếu, giá mua có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá.
Thời hạn của trái phiếu là số năm mà theo đó chủ thể phát hành cam kết hoàn trả vốn gốc cho trái chủ.

Phân loại trái phiếu

Căn cứ vào chủ thể phát hành có các loại trái phiếu như sau: trái phiếu Chính phủ (TPCP), trái phiếu Chính quyền địa phương (TPCQĐP) và trái phiếu công ty (TPCT).

Trái phiếu chính phủ là chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội. Chính phủ luôn được coi là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, trái phiếu Chính phủ được coi là loại chứng khoán có ít rủi ro nhất.

Trái phiếu doanh nghiệp : Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động. Trái phiếu doanh nghiệp có nhiều loại và rất đa dạng.

Định giá trái phiếu

  Định giá trái phiếu

Trong đó,

             PV: hiện giá trái phiếu

             F: mệnh giá trái phiếu

             C: lãi coupon của trái phiếu

             K: lãi suất chiết khấu

             N: số năm đáo hạn

Đối với trái phiếu được hưởng lãi định kỳ

Đối với loại trái phiếu trả lãi định kỳ 1 năm một lần:

  Đối với loại trái phiếu trả lãi định kỳ 1 năm một lần

Đối với loại trái phiếu trả lãi định kỳ 6 tháng một lần

Đối với loại trái phiếu trả lãi định kỳ 6 tháng một lần

Đối với loại trái phiếu không trả lãi định kỳ

Là trái phiếu không có trả lãi định kỳ mà được bán với giá thấp hơn so với mệnh giá, cuối kỳ đáo hạn được hoàn trả vốn gốc bằng mệnh giá : 

Đối với loại trái phiếu không trả lãi định kỳ

Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi

Trái phiếu có lãi suất thả nổi là loại trái phiếu mà lãi suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường. Đặc điểm này đảm bảo được quyền lợi của trái phiếu chủ sở hữu khi thị trường tài chính tiền tệ không ổn định. Thường cứ 6 tháng người ta căn cứ lãi suất tiền gởi ngắn hạn của ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất cho phù hợp. Lãi suất của trái phiếu thả nổi thường được ấn định trên cơ sở lãi suất thị trường cộng thêm một tỷ lệ % cố định. Dòng tiền của TP này có thể chia làm 2 phần

 Phần 1: Dòng tiền có lãi suất thả nổi nhận được từ lãi suất thị trường. Dòng tiền này bao gồm cả khoản thanh toán mệnh giá khi đáo hạn.

 Phần 2: Dòng tiền dựa trên khoản chênh lệch giữa các khoản thanh toán của trái phiếu có lãi suất thả nổi.

Định giá trái phiếu chuyển đổi

Đây là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá chuyển đổi được ấn định trước. Công ty phát hành loại trái phiếu này vì các lý do:

► Có thể bán trái phiếu này với lãi suất thấp hơn lãi suất của trái phiếu, cổ phiếu thường.

► Có thể loại bỏ lãi suất cố định khi có sự chuyển đổi vì giảm được số nợ.

► Cổ phiếu công ty hiếm khi tăng nhanh vì sự chuyển đổi xảy ra trong thời gian dài.

► Tránh được sự pha loãng tức thời giá trị EPS.

Tuy vậy, nhà phát hành cũng gặp một số bất lợi khi phát hành loại trái phiếu này:

 ► Vốn cổ đông bị pha loãng vào thời điểm chuyển đổi.

 ► Khả năng kiểm soát của công ty bị thay đổi.

 ► Nợ công ty giảm, nghĩa là công ty mất đòn bẩy tài chính.

 ► Công ty phải đóng thuế nhiều hơn khi có sự chuyển đổi.

 ► Cơ cấu vốn của công ty không được ổn định như trước.

Một số thuận lợi cho nhà đầu tư khi mua loại trái phiếu này:

 ► Là chứng khoán lai, nghĩa là trái phiếu vẫn nhận lãi cố định và sẽ được thu hồi đúng mệnh giá khi đáo hạn.

 ► Ưu tiên được trả vốn trước các trái phiếu thường và trước các cổ phiếu khi thanh lý công ty.

 ► Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có khuynh hướng ổn định hơn khi thị trường đi xuống so với cổ phiếu thường.

 ► Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có khuynh hướng tăng khi giá chứng khoán tăng.

Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số cổ phiếu thường mà mỗi trái phiếu có thể đổi được. Giá trị của trái phiếu chuyển đổi gồm 3 phần cấu thành:

► Giá trị cuả trái phiếu thông thường: nếu không chuyển đổi thì trái phiếu này là trái phiếu thông thường. Giá trị của trái phiếu được tính theo phương pháp định giá TP.

► Giá trị chyển đổi: là giá trị của trái phiếu tại thời điểm được đổi ngay thành cổ phiếu thường. Giá trị chuyển đổi = Số lượng cổ phiếu nhận được x Giá hiện hành của cổ phiếu thường.

► Giá trị của quyền lựa chọn: trái chủ sẽ quyết định chuyển đổi nếu thấy có lời.

VD: Một trái phiếu chuyển đổi có F = 1.000.000 đồng, giá chuyển đổi là 35.000 đ/CP. Như vậy tỷ lệ chuyển đổi là 35.

⇒ Nếu giá cổ phiếu hiện hành P = 20.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 20.000 x 35 = 700.000 đ ⇒ chuyển đổi lúc này không có lợi.

⇒ Khi giá cổ phiếu P = 28.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 28.000 x 35 = 980.000 đ. ⇒ chuyển đổi lúc này cũng không có lợi.

⇒ Khi giá cổ phiếu P = 35.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 35.000 x 35 = 1.225.000 đ.⇒ chuyển đổi lúc này có lợi.

Lợi tức của trái phiếu

Tiền lãi định kỳ: thường được trả 1 năm/lần hoặc 6 tháng/lần theo lãi suất cuống phiếu (coupon rate). C = c% .(Par value)

Lãi vốn (Chênh lệch giá): là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua trái phiếu.

Lãi từ tái đầu tư (Lãi của lãi): là tiền lãi định kỳ được tái đầu tư ngay, tiền lãi này sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư

Rủi ro của trái phiếu

Rủi ro lãi suất  : Khi lãi suất giảm, các nhà đầu tư cố gắng nắm bắt hoặc “khóa” lợi suất cao nhất trong thời gian lâu nhất có thể. Họ sẽ thu lãi từ trái phiếu trả lãi suất cao hơn so với giá thị trường bấy giờ. Sự gia tăng nhu cầu dẫn đến việc tăng giá trái phiếu. Ngược lại, khi mức lãi suất hiện hành tăng lên, các nhà đầu tư đương nhiên sẽ từ bỏ những trái phiếu trả lãi suất thấp. Điều này sẽ làm cho giá trái phiếu giảm xuống.

Rủi ro tái đầu tư : Đặc tính có thể thu hồi của trái phiếu cho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn. Kết quả là, người sở hữu trái phiếu nhận được khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn so với mệnh giá.

Rủi ro thanh toán (rủi ro tín dụng) :  Khi mua trái phiếu, cái mà nhà đầu tư đang thực sự mua là một tờ giấy chứng nhận nợ. Hiểu một cách đơn giản, công ty phát hành trái phiếu phải hoàn trả nợ gốc cùng lãi suất theo thời gian. Nhiều nhà đầu tư không nhận ra rằng trái phiếu doanh nghiệp không được bảo đảm vô điều kiện bởi tín dụng của chính phủ mà phụ thuộc vào khả năng thanh toán nợ của công ty.

Nhà đầu tư phải xem xét khả năng vỡ nợ của công ty phát hành và tính đến rủi ro này khi quyết định đầu tư. Để phân tích khả năng vỡ nợ, một số nhà phân tích và nhà đầu tư sẽ tính toán tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (coverage ratio) trước khi bắt đầu đầu tư. Họ sẽ phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty, xác định lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền, và sau đó so con số này với chi phí lãi vay. Theo lý thuyết, tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh và dòng tiền) trên chi phí lãi vay càng lớn thì càng an toàn.

Rủi ro lạm phát : Khi chi phí sinh hoạt và lạm phát gia tăng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ của lãi suất đầu tư trái phiếu? Khi đó, sức mua của các nhà đầu tư sẽ giảm và thậm chí có thể thu về mức lợi suất âm. Ví dụ giả sử một nhà đầu tư trái phiếu có khả năng thu được mức lãi suất 3%, nếu lạm phát tăng lên đến 6% sau khi họ đầu tư, thì lợi suất của nhà đầu tư thực tế chỉ còn là -3%.

Rủi ro tỷ giá : Một trái phiếu không dựa trên đơn vị đồng nội tệ không chịu ảnh hưởng của lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ. Lưu lượng tiền mặt đồng nội tệ lệ thuộc vào tỷ giá hối đoái và thời điểm thanh toán. Ví dụ, một nhà đầu tư mua trái phiếu dựa vào đơn vị đồng bảng Anh. Nếu đồng bảng Anh mất giá so với đồng USD, thì người đầu tư sẽ nhận được ít USD hơn. Rủi ro ở đây được gọi là rủi ro về tỷ giá hay rủi ro tiền tệ.

Rủi ro thanh khoản : Luôn có một thị trường sẵn sàng giao dịch trái phiếu chính phủ, nhưng trái phiếu doanh nghiệp thì lại hoàn toàn khác. Có một loại rủi ro đó là nhà đầu tư có thể không bán được trái phiếu doanh nghiệp của mình một cách nhanh chóng do thị trường của trái phiếu đó quá nhỏ với chỉ vài người mua và bán.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trái phiếu

Khả năng tài chính của người cung cấp trái phiếu : Do trái phiếu là người chủ sổ hữu công ty đi huy động vốn để giải quyết vấn đề tài chính công ty do đó nhà đầu tư cần quan tâm thanh toán lãi và vốn gốc công ty. Nếu công ty gặp bất lợi về tài chính thì trái phiếu sẽ lập tức sụt giảm trên thị trường chứng khoán.

Thời gian đáo hạn trái phiếu : một trái phiếu có thời gian đáo hạn trên thị trường càng ngắn thì độ tăng trưởng trên thị trường càng tốt. Hiện tại thời hạn trái phiếu có 3 loại ngắn hạn từ 1 đến 5 năm,trung hạn từ 5 đến 10 năm và dài hạn từ 10 năm trở lên.

Dự kiến về lạm phát : Nếu lạm phát có dự kiến tăng thì các trái phiếu có lãi suất cố định trả theo lãi trái phiếu chỉ được thanh toán theo danh nghĩa và như vậy sẽ kém hấp dẫn hơn các có khả năng loại trừ yếu tố lạm phát.

Biến động lãi suất thị trường : Lãi suất thị trường là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến trái phiếu có lãi suất cổ định. 

Thay đổi tỷ giá hối đoái : Yếu tố ảnh hưởng đến trái phiếu các đồng nội tệ hay ngoại tệ.

Tính chất trái phiếu : Đặc tính riêng biệt của trái phiếu cũng có thể có những ảnh hưởng đến giá cả của nó khi những đặc tính đó thay đổi

Sự khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu

  Cổ phiếu Trái phiếu
Định nghĩa - Cổ phiếu là loại chứng khoán chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với công ty cổ phần. Hay nói cách khác cổ phiếu là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần. - Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

Tư cách người sở hữu

- Người mua cổ phiếu là chủ sở hữu một phần công ty - Người mua trái phiếu là chủ nợ
Thời gian đáo hạn - Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn - Trái phiếu có thời hạn cụ thể
Về vấn đề trách nhiệm

- Người sở hữu cổ phiếu chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.

- Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

- Người sở hữu trái phiếu không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

- Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước chủ sở hữu cổ phần

Việc tham gia vào các hoạt động công ty - Có quyền tham gia họp đại hội cổ đông và các cơ quan quản lý điều hành công ty - Không có quyền tham gia vào ban quản lý công ty. Không có quyền bỏ phiếu các vấn đề liên quan đến hoạt động công ty

Lợi nhuận và rủi ro

- Cổ phiếu có lợi nhuận và rủi ro cao

- Lợi nhuận được chia cho cổ đông phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty. Công ty kinh doanh tốt thì được trả cổ tức cao hơn nếu tình hình kinh doanh không tốt hoặc thua lỗ có thể sẽ không được chia cổ tức

- Rủi ro thấp

- Lợi tức thường không thay đổi, không phụ thuộc vào việc SXKD của công ty có lãi hay không có lãi.

Hệ quả pháp lý của việc phát hành với công ty - Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyền quản trị của các cổ đông. - Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông.
Thứ tự hoàn trả khi công ty bị phá sản - Công ty giải thể cổ phiếu được hoàn trả sau cùng khi công ty thanh toán hết tài sản nợ. - Khi công ty giả thể người mua trái phiếu được ưu tiên chia tài sản trước 

Kết luận : Trái phiếu bản chất là một khoản cho vay nên lãi suất ổn định sau một thời gian cụ thể. Vì có lãi suất ổn định nên đầu tư vào trái phiếu lợi nhuận thường không cao như cổ phiếu nên đầu tư trái phiếu chỉ phù hợp cho các nhà đầu tư an toàn.

 

 

Lớp học đầu tư
Đầu trang
Đăng ký nhận tin